Mịch La Giang

Học thuật
Thân thiện
Mịch La Giang

Mịch La Giang là một con sông lịch sử.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một con sông lịch sử: Mịch La Giang tên một con sôngphía nam nước Sở thời Chiến Quốc. Đây địa danh gắn liền với sự kiện nhà thơ yêu nước Khuất Nguyên trầm mình tự vẫn.
    • Biểu tượng của lòng trung nghĩa nỗi bi ai: Tên sông này thường được nhắc đến như một biểu tượng cho sự trung trinh, lòng yêu nước bi kịch của người trí thức trước thời cuộc loạn lạc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Mịch La Giang mãi mãi dòng sông của lịch sử thi ca.
    • Hằng năm, vào dịp Tết Đoan Ngọ, người ta lại nhớ về Khuất Nguyên dòng Mịch La Giang.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nỗi buồn Mịch La Giang": cụm từ dùng để chỉ nỗi buồn sâu thẳm, nỗi đau đớn lý tưởng cao đẹp không thành, mang tính chất bi tráng.

    • Bài thơ chất chứa một nỗi buồn Mịch La Giang.
  • "Dòng sông Mịch La": cách gọi tắt, thân mật hoặc trong thơ ca để chỉ Mịch La Giang.

    • Hồn thơ ông vẫn vấn vương bên dòng sông Mịch La.
Biến thể từ gần giống
  • Sông Mịch La: cách gọi tắt thông dụng.
  • Giòng Mịch La: cách viết/diễn đạt cổ, thi vị hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Dòng sông lịch sử: chỉ chung các con sông gắn với sự kiện lịch sử quan trọng.
  • Dòng sông bi tráng: nhấn mạnh đến tính chất bi thương hào hùng gắn với địa danh.
Thành ngữ liên quan
  • "Trầm mình Mịch La": thành ngữ ám chỉ hành động tự vẫn lý tưởng, đất nước, hoặc sự tuyệt vọng cùng cực mang ý nghĩa phản kháng.

    • Lòng trung không thấu, ông đành chọn cách trầm mình Mịch La.
  • "Hồn thơ Mịch La": chỉ tinh thần, khí tiết bi tráng lòng yêu nước tha thiết trong thơ ca, lấy cảm hứng từ Khuất Nguyên.

    • Nhà thơ ấy mang một hồn thơ Mịch La đầy ai oán.
Mịch La Giang

Mịch La Giang là một con sông lịch sử.

  1. Sôngphí nam nước Sở thời Chiến Quốc, nơi Khuất Nguyên trầm mình can gián Sờ Hoài Vương không nghe, thấy họa nhà Tần sắp xâm lăng nước Sở
  2. Xem Khuất Nguyên,, Đoan Ngọ